
| Ngày ban hành: 26/3/2012 | Số/Ký hiệu: Số: 1700/BGDĐT-NGCBQLGD |
| Người ký: Nguyễn Thị Nghĩa | |
| Trích yếu: HƯỚNG DẪN ĐẮNH GIÁ XẾP LOẠI GIÁO VIÊN MẦM NON THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2008/QĐ-BGDĐT | |
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1700/BGDĐT-NGCBQLGD |
Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2012 |
Kính gửi: Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo
Triển khai thực hiện quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được ban hành theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22/1/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Xác định mặt mạnh, mặt yếu về năng lực nghề nghiệp, hiệu quả làm việc trong điều kiện cụ thể của nhà trường để giúp giáo viên mầm non phát triển khả năng chăm sóc và giáo dục trẻ, giúp giáo viên mầm non tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện, phấn đấu nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống lành mạnh, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; là cơ sở đề xuất chế độ, chính sách đối với giáo viên mầm non.
2. Thực hiện theo đúng các quy định tại Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT, xây dựng môi trường thân thiện, dân chủ và thực sự tôn trọng lẫn nhau trong quá trình đánh giá; không tạo nên sự căng thẳng, không gây áp lực cho cán bộ quản lý và giáo viên mầm non. Việc đánh giá phải dựa vào các kết quả được thông qua các minh chứng phù hợp với các lĩnh vực, yêu cầu, tiêu chí của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
II. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI GIÁO VIÊN
1. Các bước đánh giá, xếp loại
Các bước đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non được thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non ban hành theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22/1/2008. Cụ thể như sau:
a) Bước 1: Giáo viên tự đánh giá, xếp loại
Đối chiếu với các yêu cầu, tiêu chí và chỉ báo của Chuẩn nghề nghiệp, mỗi giáo viên tự đánh giá và ghi điểm đạt được ở từng tiêu chí vào Phiếu tự đánh giá, xếp loại cá nhân giáo viên mầm non (theo phụ lục 2 đính kèm công văn này); giáo viên ghi nguồn minh chứng tương ứng với các lĩnh vực đã được cho điểm. Căn cứ tổng số điểm và điểm đạt được theo từng lĩnh vực, giáo viên tự xếp loại mức độ đạt được (theo 4 loại: xuất sắc, khá, trung bình, kém). Cuối cùng giáo viên tự đánh giá về những điểm mạnh, điểm yếu, nêu hướng phát huy, khắc phục.
b) Bước 2: Tổ chuyên môn đánh giá, xếp loại
Căn cứ kết quả tự đánh giá của giáo viên (Phiếu tự đánh giá, xếp loại của giáo viên mầm non) và nguồn minh chứng do giáo viên cung cấp, tập thể tổ chuyên môn nơi giáo viên công tác tiến hành việc kiểm tra các minh chứng, xác định mức điểm đạt được ở từng tiêu chí của giáo viên; đồng thời tổ chuyên môn phải chỉ ra được những điểm mạnh, điểm yếu của giáo viên và góp ý, khuyến khích giáo viên xây dựng kế hoạch rèn luyện, tự học, tự bồi dưỡng để tiếp tục phấn đấu nâng cao năng lực nghề nghiệp.
Sau khi các thành viên của tổ chuyên môn tham gia nhận xét, góp ý kiến, tổ trưởng ghi kết quả đánh giá và xếp loại của tổ vào phiếu đánh giá giáo viên của tổ chuyên môn (theo Phụ lục 3 đính kèm công văn này). Nếu giáo viên chưa nhất trí với kết quả đánh giá, xếp loại của tổ chuyên môn thì tổ trưởng tổ chuyên môn ghi ý kiến bảo lưu của giáo viên vào phiếu đánh giá của tổ chuyên môn. Tổ trưởng chuyên môn tổng hợp kết quả xếp loại giáo viên của tổ vào Phiếu tổng hợp xếp loại giáo viên của tổ chuyên môn (theo Phụ lục 4 đính kèm công văn này) và gửi hiệu trưởng.
c) Bước 3: Hiệu trưởng đánh giá, xếp loại
Xem xét kết quả tự đánh giá, xếp loại của giáo viên (Phiếu tự đánh giá, xếp loại của giáo viên mầm non) và những ý kiến đóng góp của tổ chuyên môn (Phiếu đánh giá giáo viên của tổ chuyên môn và Phiếu tổng hợp xếp loại giáo viên của tổ chuyên môn). Hiệu trưởng thông qua tập thể lãnh đạo nhà trường, đại diện chi bộ, công đoàn, chi đoàn, các tổ trưởng hoặc khối trưởng chuyên môn để đánh giá, xếp loại; trong trường hợp cần thiết có thể trao đổi với giáo viên trước khi quyết định đánh giá, xếp loại để phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tế của giáo viên hoặc tham khảo thông tin từ các nguồn khác (cha mẹ trẻ, các tổ chức, tập hể trong hoặc ngoài nhà trường) và yêu cầu giáo viên cung cấp thêm minh chứng.
Hiệu trưởng ghi nhận xét, kết quả đánh giá, xếp loại từng lĩnh vực và kết quả đánh giá, xếp loại chung vào Phiếu đánh giá, xếp loại giáo viên của tổ chuyên môn và hiệu trưởng (có ký tên đóng dấu) (theo Phụ lục 3 đính kèm công văn này), Phiếu tổng hợp xếp loại giáo viên của hiệu trưởng (theo Phụ lục 5 đính kèm công văn này), công bố công khai kết quả đánh giá, xếp loại đến tập thể giáo viên, báo cáo Phòng Giáo dục và Đào tạo bằng văn bản. Đối với giáo viên xếp loại kém, trong cột ghi chú ghi rõ những lĩnh vực xếp loại kém hoặc vi phạm điểm nào trong Khoản 4, Điều 9 Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non (ban hành theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT).
2. Cách cho điểm và đánh giá, xếp loại
2.1. Cách cho điểm
a) Tiêu chuẩn xếp loại các tiêu chí của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
- Điểm tối đa là 10;
- Mức độ: Tốt (9 - 10); Khá (7 - 8); Trung bình (5 - 6); Kém (dưới 5).
b) Tiêu chuẩn xếp loại các yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
- Điểm tối đa là 40;
- Mức độ: Tốt (36 - 40); Khá (28 - 35); Trung bình (20 - 27); Kém (dưới 20).
c) Tiêu chuẩn xếp loại các lĩnh vực của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
- Điểm tối đa là 200;
- Mức độ: Tốt (180 - 200); Khá (140 - 179); Trung bình (100 - 139); Kém (dưới 100).
2.2. Đánh giá, xếp loại
- Loại xuất sắc: Là những giáo viên đạt loại tốt ở cả ba lĩnh vực: phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm;
- Loại khá: Là những giáo viên đạt loại khá trở lên ở cả ba lĩnh vực: phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm;
- Loại trung bình: Là giáo viên đạt loại trung bình trở lên ở cả ba lĩnh vực: phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm;
- Loại kém: Là những giáo viên bị xếp loại kém ở một trong ba lĩnh vực: phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau:
+ Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể người khác, không đảm bảo an toàn tính mạng và tinh thần của trẻ;
+ Xuyên tạc nội dung giáo dục;
+ Ép buộc trẻ học thêm để thu tiền;
+ Nghiện ma túy hoặc tham gia đánh bạc và các tệ nạn xã hội khác;
+ Vắng mặt không có lý do chính đáng trên 60% tổng số thời lượng học tập bồi dưỡng chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ hoặc trên 60% các cuộc sinh hoạt chuyên môn định kỳ.
3. Minh chứng và nguồn minh chứng trong đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non
a) Để xác định giáo viên đạt được tiêu chí ở các mức độ của Chuẩn cần dựa vào các minh chứng. Minh chứng được hiểu là dấu hiệu có thể nhận biết, quan sát được, phản ánh, nhận thức hay hoạt động giáo dục cụ thể mà giáo viên đã thực hiện để đạt mức điểm cụ thể của tiêu chí trong các yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
b) Minh chứng giúp lượng hóa mức độ đạt được của mỗi tiêu chí nhưng khi xem xét cụ thể có thể kết hợp đánh giá định lượng với đánh giá định tính. Mặt khác, căn cứ vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể của giáo viên, thực tế của lớp, trường và địa phương để có thể xác định các minh chứng phù hợp (theo Phụ lục 1 đính kèm công văn này).
c) Thu thập minh chứng
- Thông qua các đối tượng đánh giá giáo viên mầm non gồm: Giáo viên tự đánh giá, đồng nghiệp trong tổ chuyên môn, hiệu trưởng nhà trường.
- Các nguồn minh chứng gồm: Kết quả tự đánh giá, hồ sơ thi đua của nhà trường, hồ sơ kiểm tra, đánh giá giáo viên và nhân viên, hồ sơ giảng dạy của giáo viên (bao gồm: giáo án, sổ theo dõi trẻ hằng ngày, sổ ghi kế hoạch công tác, ghi chép công việc và học tập bồi dưỡng, các tư liệu về giảng dạy; các hồ sơ của trẻ, sổ kiểm tra chuyên môn, báo cáo sáng kiến, kinh nghiệm, đồ dùng dạy học ...), kết quả đánh giá tiết dạy, sự đánh giá của hiệu trưởng, đồng nghiệp, ý kiến phụ huynh, biên bản họp phụ huynh, nội dung các chủ đề để tuyên truyền cho phụ huynh, nhận xét, đánh giá của địa phương nơi cư trú (ví dụ: gia đình văn hóa, nhận xét đảng viên ở nơi cư trú…).
4. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Trong quá trình đánh giá, xếp loại, giáo viên có quyền khiếu nại về việc xếp loại của tổ chuyên môn, của hiệu trưởng.
Khi có khiếu nại, hiệu trưởng cần kiểm tra lại các minh chứng, tham khảo thêm ý kiến của các phó hiệu trưởng, chi bộ đảng, công đoàn, đoàn thanh niên, tổ trưởng chuyên môn, các tổ chức khác để kết luận (bằng văn bản) để đánh giá, xếp loại được chính xác. Văn bản kết luận được gửi đến người khiếu nại.
Trong trường hợp chưa đồng ý với kết luận của hiệu trưởng, giáo viên có quyền khiếu nại với Hội đồng trường. Nếu vẫn chưa có sự thống nhất, giáo viên có quyền khiếu nại để cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Hằng năm, vào cuối năm học, nhà trường tổ chức việc đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non đúng ba bước quy định và báo cáo Phòng Giáo dục và Đào tạo trước ngày 15 tháng 06;
2. Phòng Giáo dục và Đào tạo tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non (theo Phụ lục 6 đính kèm công văn này), báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 30 tháng 06 hằng năm. Các Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non (theo Phụ lục 7 đính kèm công văn này) báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục) trước ngày 30 tháng 7 hằng năm.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có điều gì chưa rõ hoặc còn vướng mắc cần phản ánh kịp thời về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục) để được hướng dẫn thêm.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC 1
NỘI DUNG CÁC CHỈ BÁO VÀ MINH CHỨNG HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI GIÁO VIÊN MẦM NON THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON
(Ban hành kèm theo công văn số 1700/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 26 tháng 03 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
|
TT |
NỘI DUNG |
ĐIỂM |
NGUỒN MINH CHỨNG |
|
Lĩnh vực 1 |
Phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống |
200 |
1. Hồ sơ thi đua của nhà trường.
2. Hồ sơ kiểm tra, đánh giá giáo viên (sổ kiểm tra, bản nhận xét của cán bộ quản lí về các công việc hằng ngày của giáo viên ở lớp, về giờ giấc và ý thức lao động).
3. Biên bản nhận xét đánh giá của cán bộ quản lí trong các buổi sinh hoạt chuyên môn, chính trị, các công việc đoàn thể.
4. Sổ ghi chép cá nhân các buổi họp sinh hoạt chuyên môn, chính trị, đoàn thể.
5. Ý kiến của phụ huynh, của đồng nghiệp của lãnh đạo địa phương… về thực tế giao tiếp, ứng xử với trẻ, với phụ huynh và mọi người trong cộng đồng.
6. Bản nhận xét của Chi bộ Đảng nơi cư trú (nếu là Đảng viên).
7. Giấy chứng nhận gia đình văn hóa.
8. Kết quả thi giáo viên nuôi, dạy giỏi.
9. Kết quả các hội thi của nhà trường.
10. Kết quả thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua do ngành phát động. |
|
Yêu cầu 1 |
Nhận thức tư tưởng chính trị, thực hiện trách nhiệm của một công dân, một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. |
40 |
|
|
Tiêu chí 1 |
Tham gia học tập nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng, chủ trương chính sách của Nhà nước |
10 |
|
|
Chỉ báo |
M1. Tham gia các buổi học tập, tìm hiểu về Nghị quyết của Đảng, chủ trương chính sách, pháp luật của Nhà nước và thực hiện chủ trương chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước. |
5 - 6 |
|
|
M2. Tham gia đầy đủ các buổi học tập, tìm hiểu về Nghị quyết của Đảng, chủ trương chính sách, pháp luật của Nhà nước; Thực hiện nghiêm túc chủ trương chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước. |
7 - 8 |
||
|
M3. Gương mẫu học tập và chủ động tìm hiểu các Nghị quyết, chủ trương chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, đặc biệt là các chủ trương chính sách về vấn đề giáo dục; Vận động bạn bè, đồng nghiệp và người thân tham gia học tập và tìm hiểu Nghị quyết của Đảng, chủ trương chính sách, pháp luật của Nhà nước. |
9 - 10 |
||
|
Tiêu chí 2 |
Yêu nghề, tận tụy với nghề, sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thành nhiệm vụ. |
10 |
|
|
Chỉ báo |
M1. Yên tâm với nghề chăm sóc, giáo dục trẻ, khắc phục khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ được giao. |
5 - 6 |
|
|
M2. Yêu nghề, tận tụy và kiên trì với công việc chăm sóc, giáo dục trẻ nhỏ, nhận nhiệm vụ / lớp được giao và luôn cố gắng hoàn thành tốt công việc, khắc phục mọi khó khăn về điều kiện cơ sở vật chất của trường, địa phương để hoàn thành tốt nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ. |
7 - 8 |
||
|
M3. Say mê với công việc chăm sóc, giáo dục trẻ, có ý thức cải tiến rút kinh nghiệm trong công việc, nâng cao tay nghề, tham gia hoạt động đổi mới của trường, cơ sở giáo dục địa phương phát động; Sẵn sàng trao đổi với đồng nghiệp về các hoạt động có liên quan đến nghề nghiệp và đạt kết quả tốt (thi giáo viên dạy giỏi, trau dồi chuyên môn nghiệp vụ…). |
9 - 10 |
||
|
Tiêu chí 3 |
Giáo dục trẻ yêu thương, lễ phép với ông bà, cha mẹ, người lớn tuổi; Thân thiện với bạn bè và biết yêu quê hương. |
10 |
|
|
Chỉ báo |
M1. Hoàn thành việc giáo dục trẻ thân thiện với bạn bè trong sinh hoạt, qua vui chơi, học tập ở lớp và ứng xử thân thiện với mọi người. |
5 - 6 |
|
|
M2. Quan tâm và thường xuyên giáo dục trẻ thân thiện với bạn bè trong sinh hoạt, qua vui chơi, học tập ở lớp và ứng xử thân thiện với mọi người; Phối hợp chặt chẽ với gia đình cùng hỗ trợ giáo dục trẻ ứng xử thân thiện và lễ phép với mọi người, yêu quê hương mình. |
7 – 8 |
||
|
M3. Sưu tầm, vận dụng và thường xuyên đưa ra những cách làm mới để giáo dục trẻ thân thiện với bạn bè trong sinh hoạt, qua vui chơi, học tập ở lớp và ứng xử thân thiện với mọi người và yêu quê hương; Cải tiến cách thức phối hợp với gia đình trong giáo dục trẻ ứng xử thân thiện, lễ phép với mọi người và yêu quê hương mình. |
9 - 10 |
||
|
Tiêu chí 4 |
Tham gia các hoạt động xây dựng bảo vệ quê hương đất nước, góp phần phát triển đời sống kinh tế, văn hóa cộng đồng. |
10 |
|
|
Chỉ báo |
M1. Chấp hành và tham gia các phong trào chung của nhà trường và địa phương tổ chức (Cuộc vận động đền ơn đáp nghĩa, giúp đỡ người có hoàn cảnh cô đơn, khó khăn; đóng góp giúp đỡ đồng bào bão lụt…). |
5 – 6 |
|
|
M2. Gương mẫu chấp hành và tham gia đầy đủ các phong trào chung của nhà trường và địa phương tổ chức; Sẵn sàng đóng góp tinh thần và vật chất cho hoạt động xây dựng và bảo vệ quê hương, Tổ quốc. |
7 – 8 |
||
|
M3. Khởi xướng/ đề xuất tổ chức các hoạt động để thực hiện tốt các phong trào chung của nhà trường và địa phương tổ chức; Tích cực tuyên truyền vận động người thân, đồng nghiệp cùng tham gia các phong trào chung và hoạt động xây dựng, bảo vệ quê hương. |
9 – 10 |
||
|
Yêu cầu 2 |
Chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước. |
40 |
|
|
Tiêu chí 1 |
Chấp hành các quy định của pháp luật, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước. |
10 |
|
|
Chỉ báo |
M1. Chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; Tham gia hoạt động chính trị - xã hội; Thực hiện nghĩa vụ công dân. |
5 - 6 |
|
|
M2. Tự giác chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; Tự giác tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; Tự giác thực hiện nghĩa vụ công dân. |
7 – 8 |
||
|
M3. Gương mẫu và vận động mọi người chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; Gương mẫu và vận động mọi người thực hiện nghĩa vụ công dân. |
9 – 10 |
||
|
Tiêu chí 2 |
Thực hiện các quy định của địa phương. |
10 |
|
|
Chỉ báo |
M1. Chấp hành các quy định chung của địa phương: tìm hiểu, thực hiện các quy định về dân chủ, quy định về nếp sống văn hóa, an ninh và trật tự nơi công cộng…. |
5 - 6 |
|
|
M2. Tự giác chấp hành đầy đủ các quy định của địa phương và các quy định trong cộng đồng, xã hội. |
7 - 8 |
||
|
M3. Tham gia hoạt động tuyên truyền và vận động mọi người cùng tham gia, đề xuất những hoạt động phù hợp để tuyên truyền có hiệu quả. |
9 - 10 |
||
|
Tiêu chí 3 |
Giáo dục trẻ thực hiện các quy định của trường, lớp, nơi công cộng. |
10 |
|
|
Chỉ báo |
M1. Nhắc nhở trẻ thực hiện những quy định của trường, lớp và nơi công cộng. |
5 – 6 |
|
|
M2. Thường xuyên liên hệ với nội dung bài học, tận dụng các tình huống trong cuộc sống để giáo dục trẻ thực hiện đúng những quy định của trường, lớp và nơi công cộng. |
7 - 8 |
||
|
M3. Tích cực giáo dục trẻ thực hiện các quy định chung và tuyên truyền vận động bạn bè, đồng nghiệp, phụ huynh cùng giáo dục trẻ thực hiện đúng những quy định của trường, lớp và nơi công cộng. |
9 – 10 |
||
|
Tiêu chí 4 |
Vận động gia đình và mọi người xung quanh chấp hành các chủ trương chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương. |
10 |
|
|
Chỉ báo |
M1. Tìm hiểu chính sách pháp luật và vận động mọi người chấp hành các chủ trương chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương. |
5 – 6 |
|
|
M2. Hướng dẫn mọi người thực hiện các chủ trương chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương. |
7 - 8 |
||
|
M3. Tích cực và chủ động tuyên truyền vận động mọi người chấp hành các chủ trương chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương. |
9 – 10 |
||
|
Yêu cầu 3 |
Chấp hành các quy định của ngành, quy định của nhà trường, kỉ luật lao động. |
40 |
|
|
Tiêu chí 1 |
Chấp hành các quy định của ngành, quy định của nhà trường. |
10 |
|
|
Chỉ báo |
M1. Chấp hành đầy đủ các quy định của ngành, nhà trường về lao động nghề nghiệp và lao động. |
5 – 6 |
|
|
M2. Tự giác và nghiêm túc chấp hành các quy định của ngành, trường về lao động nghề nghiệp và lao động. |
7 - 8 |
||
|
M3. Gương mẫu chấp hành và mạnh dạn đề xuất những ý kiến thay đổi, điều chỉnh các quy định của ngành, của trường về lao động nghề nghiệp cho phù hợp với thực tế; Vận động đồng nghiệp, phụ huynh cùng chấp hành các quy định đó. |
9 – 10 |
||
|
Tiêu chí 2 |
Tham gia đóng góp xây dựng và thực hiện nội quy hoạt động của nhà trường. |
10 |
|
|
Chỉ báo |
M1. Tham gia đóng góp xây dựng và thực hiện quy chế của nhà trường, của ngành. |
5 – 6 |
|
|
M2. Tham gia tích cực và chủ động đóng góp, tự giác thực hiện các quy chế và vận động bạn bè, đồng nghiệp, phụ huynh cùng tham gia đóng góp xây dựng và thực hiện quy chế hoạt động của nhà trường. |
7 - 8 |
||
|
M3. Gương mẫu tham gia đóng góp, tự giác thực hiện các quy chế và vận động mọi người (bạn bè, đồng nghiệp, phụ huynh) cùng tham gia đóng góp xây dựng, thực hiện và giám sát việc thực hiện quy chế hoạt động của nhà trường. |
9 – 10 |
||
|
Tiêu chí 3 |
Thực hiện nhiệm vụ được phân công. |
10 |
|
|
Chỉ báo |
M1. Tiếp nhận sự phân công nhiệm vụ và hoàn thành nhiệm vụ được giao. |
5 – 6 |
|
|
M2. Chủ động tiếp nhận sự phân công nhiệm vụ và hoàn thành nhiệm vụ được giao. |
7 - 8 |
||
|
M3. Sẵn sàng tiếp nhận và cố gắng vượt khó khăn để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao; Tìm tòi, học hỏi để cải tiến phương pháp làm việc để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. |
9 – 10 |
||
|
Tiêu chí 4 |
Chấp hành kỉ luật lao động, chịu trách nhiệm về chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở nhóm / lớp được phân công. |
10 |
|
|
Chỉ báo |
M1. Đảm bảo ngày giờ công và kỉ luật lao động theo quy định; Thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ. |
5 – 6 |
|
|
M2. Đảm bảo ngày giờ công và kỉ luật lao động theo quy định; Thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ. |
7 - 8 |
||
|
M3. Đảm bảo ngày giờ công và kỉ luật lao động theo quy định; Có trách nhiệm cao với công việc để đảm bảo chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ tốt nhất. |
9 – 10 |
||
|
Yêu cầu 4 |
Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo; Có ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp. |
40 |
|
|
Tiêu chí 1 |
Sống trung thực, lành mạnh, giản dị, gương mẫu, được đồng nghiệp, người dân tín nhiệm và trẻ yêu quý. |
10 |
|
|
Chỉ báo |
M1. Thực hiện lối sống trung thực lành mạnh, giản dị, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục. |
5 – 6 |
|
|
M2. Gương mẫu thực hiện lối sống lành mạnh, giản dị, văn minh, thể hiện tư cách và tác phong đúng mực của giáo viên, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục. |
7 - 8 |
||
|
M3. Làm việc khoa học thể hiện được nhân cách của giáo dục, được phụ huynh tin tưởng, trẻ tin yêu; Có tinh thần bảo vệ lẽ phải và vận động đồng nghiệp phản đối lại những việc làm sai trái. |
9 – 10 |
||
|
Tiêu chí 2 |
Tự học, phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, khỏe mạnh và thường xuyên rèn luyện sức khỏe. |
10 |
|
|
Chỉ báo |
M1. Thực hiện đầy đủ yêu cầu đối với việc bồi dưỡng chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định. |
5 – 6 |
|
|
M2. Cầu thị, lắng nghe những nhận x& |